NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT – DANH TỪ
QMI Education – Danh từ là khái niệm cơ bản trong ngữ pháp Việt Nam. Cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới, danh từ dùng để chỉ sự việc, vật, người, khái niệm, hiện tượng, đơn vị tính… Nó có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu, trong giao tiếp hoặc văn phạm thì danh từ là yếu tố chính trong câu.
I. KHÁI NIỆM
– Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… Danh từ thường làm chủ ngữ trong câu và thường đi kèm với từ chỉ số lượng.
– Ví dụ:
+ Từ chỉ sự vật: Cây bàng, con ong, cái bàn
+ Từ chỉ con người: Ông bà, cha mẹ, em gái, anh trai
II. CÁC LOẠI DANH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
1. DANH TỪ CHUNG
Danh từ chung là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật). Danh từ chung có thể chia thành hai loại.
- Danh từ cụ thể:
Là danh từ chỉ sự vật mà chúng ta có thể cảm nhận qua các giác quan. Ví dụ : sách, vở, gió, mưa,…
-
Danh từ trừu tượng:
Là danh từ chỉ sự vật mà chúng ta không cảm nhận được bằng các giác quan, không có hình thù,. Ví dụ : tư tưởng, ý trí, tinh thần,ý kiến, niềm vui, tình yêu,…
Ngoài ra, danh từ chung còn có thể chia thành ba loại: danh từ chỉ hiện tượng, danh từ chỉ khái niệm và danh từ chỉ đơn vị.
-
Danh tử chỉ hiện tượng:
Chỉ những hiện tượng xảy ra trong cuộc sống, gồm có hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, sấm chớp, động đất,…) và hiện tượng xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh dịch,…)
-
Danh từ chỉ khái niệm:
Đây là loại danh từ chỉ các khái niệm trừu tượng như tình yêu, tình bản, lý tưởng, tinh thần,…
-
Danh từ chỉ đơn vị:
Danh từ chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị của sự vật
Danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước (một, mọi, mỗi,…). Các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.
2. DANH TỪ RIÊNG
Danh từ riêng là danh từ chỉ tên riêng của sự vật như tên người, tên địa phương, tên địa danh,… Đặc biệt khi viết danh từ riêng các bạn luôn phải viết hoa các chữ cái đầu. Và danh từ riêng thường sẽ không kết hợp thêm được với danh từ chỉ đơn vị (trừ những từ chỉ toàn thể như cả làng, cả nước,…) sai vì ví dụ như một con Poodle.
Ví dụ : Hà Nội, Cô Mai, Cố Đô Huế,…
III. CHỨC NĂNG CỦA DANH TỪ
Danh từ được sử dụng với nhiều chức năng khác nhau trong câu.
- Khi làm chủ ngữ.
Ví dụ: Hoa hồng rất thơm. Trong câu này danh từ “hoa hồng” đứng dầu câu làm chủ ngữ.
- Khi làm tân ngữ cho ngoại động từ.
Ví dụ: Tôi ăn kem. Từ “kem” làm tân ngữ cho động từ “ăn”.
Để biết thêm thông tin, xin liên hệ:
QMI EDUCATION
->>> Đăng ký tư vấn <TẠI ĐÂY>
Inbox: m.me/YeutiengViet154
Tel: 024 3869 1999
Hotline: 0914 154 668
Mail: tuvanqmi@outlook.com
Address: số 14 TrungYên 3, Cầu Giấy, Hà Nội













